Học vị và học hàm là hai thuật ngữ phổ biến ở nước ta hiện nay. Vậy ý nghĩa của hai khái niệm này có giống nhau không? Hãy cùng chúng tôi tìm hiểu câu trả lời ngay bây giờ.
Khái niệm học vị và học hàm
Từ thời phong kiến, xã hội Việt Nam đã rất coi trọng bằng cấp. Các kỳ thi của Việt Nam tương đối khắt khe với mục đích tuyển chọn người tài. Người xưa cho rằng “hiền tài là nguyên khí quốc gia”. Vì vậy, để tìm ra người giỏi nhất, các sĩ tử phải trải qua nhiều kỳ thi, đó là: 4 kỳ thi hương, 1 kỳ thi hội và 1 kỳ thi đình. Đặc biệt, xã hội phong kiến chỉ cho phép nam giới đi học. Tuy nhiên, ở thời hiện đại, nữ giới cũng có quyền này. Tùy theo mỗi cấp học khác nhau sẽ có học vị khác nhau. Nghĩa là, học vị là văn bằng do một cơ sở giáo dục hợp pháp cấp cho một người sau khi đã hoàn thành chương trình học.
Trong khi đó, học hàm là một chức danh cụ thể được bổ nhiệm bởi Hội đồng chức danh Giáo sư Việt Nam hoặc cơ quan nước ngoài.
Để có chức danh học hàm thì một người phải trải qua nhiều năm tích lũy kiến thức lý thuyết và có công trình nghiên cứu được giới chuyên môn và nhà nước công nhận. Vì thế, học hàm khó đạt được hơn so với học vị.

Các loại học vị và học hàm
Hệ thống học vị
Hiện nay, Việt Nam có 4 hệ thống học vị bao gồm:
Tú tài
Những người sau khi tốt nghiệp THPT (kỳ thi cuối cùng của bậc trung học) sẽ được cấp bằng tú tài.
Cử nhân
Những người sau khi tốt nghiệp chương trình đại học thuộc khối khoa học tự nhiên hoặc khoa học xã hội và nhân văn sẽ được cấp bằng cử nhân. Các cử nhân thông thường sẽ được đào tạo trong vòng 4 năm. Các sinh viên thuộc khối ngành kỹ thuật sẽ được cấp bằng kỹ sư và có thời gian đào tạo lâu hơn.
Thạc sĩ
Sau khi tốt nghiệp trình độ cao học, những người này sẽ được cấp bằng thạc sĩ. Khi đạt đến học vị này, người được cấp đã có học vấn đạt tới mức chuyên sâu. Đây cũng là một điều kiện cần để người đó trở thành nhân sự cấp cao hoặc tiếp tục học lên tiến sĩ, phó giáo sư, giáo sư.
Tiến sĩ
Học vị tiến sĩ là học vị cao nhất tại Việt Nam hiện nay. Những người được cấp bằng tiến sĩ có kiến thức chuyên sâu và trình độ rất cao.

Các loại học hàm
Học hàm tại Việt Nam hiện nay có hai chức danh. Đó là Giáo sư và Phó giáo sư. Đây là hai chức danh hoàn toàn độc lập. Một người có thể trở thành Giáo sư mà trước đó không cần phải trở thành Phó Giáo sư. Hai chức danh này được bổ nhiệm, không phải là bằng cấp hoặc chức vụ của một người.
Thời điểm trước năm 2002, ở Việt Nam, một người có thể được phong Phó Giáo sư mà không cần học vị. Tuy nhiên, sau năm 2002, cơ chế đã thay đổi. Một người muốn được phong học hàm Phó Giáo sư phải có bằng Tiến sĩ.
Ngoài ra, với mỗi cấp học hàm, học vị khác nhau, người sở hữu sẽ có những quyền lợi khác nhau. Những quyền lợi này bao gồm: cấp bậc lương, phụ cấp và chế độ nâng lương. Cụ thể:
Cấp bậc lương
Những người có học vị sẽ có cấp bậc lương thấp hơn những người có học hàm. Cấp bậc lương của các học vị sẽ hưởng từ hệ số lương 1.86 đến 3.00 tùy vào trình độ đạt được. Cấp bậc lương của học hàm phó giáo sư có hệ số lương từ 4.4 đến 6.78. Cấp bậc lương của người có học hàm giáo sư trở lên sẽ hưởng hệ số từ 6.2 đến 8.0.
Chế độ nâng lương
Đối với những người có học vị thì sau 3 năm công tác, mức lương tối thiểu của người đó sẽ được tăng lên một bậc.
Đối với những người có học hàm, sau 5 năm công tác, mức lương của người đó sẽ được tăng lên một bậc.
Với những thông tin về sự khác nhau giữa học vị và học hàm trên đây, hi vọng bạn đã nắm rõ được các điểm quan trọng của hai khái niệm. Những kiến thức này có thể sẽ rất hữu ích đối với bạn trong hành trình tìm việc làm sau này.












