7 hằng đẳng thức đáng nhớ luôn khiến học sinh cảm thấy lo lắng. Đặc biệt là những học sinh không có sở trường về các môn khoa học tự nhiên. Hãy cùng chúng tôi tìm hiểu cách học 7 hằng đẳng thức nhanh thuộc, nhớ lâu ngay trong bài viết này nhé!
Nội dung của 7 hằng đẳng thức trong toán học
- Bình phương của một tổng: (a + b) ^2 = a^2 + 2ab + b^2
Phát biểu bằng lời: Bình phương một tổng bằng bình phương số thứ nhất, cộng hai lần tích số thứ nhất và số thứ hai, cộng với bình phương số thứ hai.
- Bình phương của một hiệu: (a – b)^2 = a^2 – 2ab + b^2
Phát biểu bằng lời: Bình phương một hiệu bằng bình phương số thứ nhất, trừ hai lần tích số thứ nhất và số thứ hai, cộng với bình phương số thứ hai.
- Hiệu của hai bình phương: a^2 – b^2 = (a – b). (a + b)
Phát biểu bằng lời: Hiệu hai bình phương bằng tích của tổng hai số và hiệu hai số.
- Lập phương của một tổng: (a + b)^ 3 = a^3 + 3(a^2)b + 3a(b^2) + b^3
Phát biểu bằng lời: Lập phương của một tổng bằng lập phương của số thứ nhất, cộng ba lần bình phương số thứ nhất nhân với số thứ hai, cộng ba lần số thứ nhất nhân bình phương số thứ hai, cộng lập phương số thứ hai.
- Lập phương của một hiệu: (a−b)^3 = a^3 – 3(a^2)b + 3a(b^2) – b^3.
Phát biểu bằng lời: Lập phương của một hiệu bằng lập phương của số thứ nhất, trừ ba lần bình phương số thứ nhất nhân với số thứ hai, cộng ba lần số thứ nhất nhân bình phương số thứ hai, trừ lập phương số thứ hai.
- Tổng hai lập phương: a^3 + b^3 = (a + b)(a^2 – ab + b^2).
Phát biểu bằng lời: Tổng hai lập phương bằng tổng của số thứ nhất và số thứ hai, nhân với bình phương số thứ nhất trừ đi tích số thứ nhất và số thứ hai, cộng bình phương số thứ hai.
- Hiệu hai lập phương: a^3 – b^3 = (a – b)(a^2 + ab + B^2).
Phát biểu bằng lời: Hiệu hai lập phương bằng hiệu số thứ nhất và số thứ hai, nhân với bình phương số thứ nhất cộng tích số thứ nhất và số thứ hai cộng bình phương số thứ hai.

Cách hiệu quả nhất để học 7 hằng đẳng thức
7 hằng đẳng thức là công cụ được sử dụng phổ biến nhất để phân tích và biến đổi các biểu thức đại số. Tuy nhiên, học sinh yếu hoặc học lực trung bình sẽ gặp khó khăn khi ghi nhớ các đẳng thức này. Nguyên nhân chính là do các em chưa biết cách xác định thừa số thứ nhất và thứ hai, cách viết các lũy thừa… Đồng thời, các em không biết vận dụng hằng đẳng thức vào giải toán liên quan đến rút gọn và chia đa thức. Dưới đây là một số phương pháp học tập hiệu quả.
Học đẳng thức một cách khoa học
Đừng nghĩ rằng 7 hằng đẳng thức là “khó nhớ”. Các em hãy tạo tinh thần thoải mái nhất khi tiếp cận từng đẳng thức. Bằng cách nhóm các hằng đẳng thức theo cùng một thuộc tính, việc ghi nhớ các hằng đẳng thức sẽ dễ dàng hơn. Các em cũng có thể suy ra các hằng đẳng thức còn lại.

Thực hành thường xuyên
Nếu không muốn “quên” một số kiến thức, không chỉ là hằng đẳng thức, các em cần áp dụng nó một cách thường xuyên. Để có thể nhớ lâu các công thức, chúng ta cần tìm hiểu các tính chất của từng hằng đẳng thức. Đầu tiên, các em sử dụng từng loại hằng đẳng thức để giải bài toán nhỏ tương ứng. Khi đã thành thạo, các em có thể sử dụng nhiều hằng đẳng thức cùng một lúc để giải các bài toán phức tạp.
Học theo phương pháp học Tiếng Anh
Công thức về bản chất là nhàm chán. Vì vậy, các em cần chọn một cách học sôi nổi và sáng tạo. Chúng sẽ kích thích sự ham học hỏi của người học.
Các em có thể ghi lại các hằng đẳng thức trên các giấy nhớ. Đây là cách học từ vựng tiếng Anh phổ biến. Khi nhìn thấy chúng thường xuyên, các em sẽ ghi nhớ một cách thụ động và việc học dễ dàng hơn rất nhiều.
Trên đây là cách học 7 hằng đẳng thức dễ học, dễ nhớ. Hãy lựa chọn cho mình một phương pháp học hiệu quả nhất để đạt điểm cao trong kỳ thi tới nhé! Chúc các em học tốt!












